Thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

Đối với công trình xây dựng dân dụng có tổng mức đầu tư 6 tỷ đồng thuộc dự án nhón C công trình cấp IV, Nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách do Tổng công ty nhà nước phê duyệt đầu tư thì cơ quan thẩm định BCKTKT thiết kế bản vẽ thi công và dự toán do cơ quan quản lý nhà nước cấp nào thẩm định và được quy định tại điều khoản nào của nghị định 59?

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

  • Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa” tại sở KH&ĐT, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết.
  • Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

  • Thụ lý hồ sơ.
  • Gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định, góp ý của các cơ quan liên quan.
  • Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, thông báo tình trạng đang xử lý của hồ sơ hoặc phê duyệt /trình UBND TP phê duyệt) và chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận một cửa.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

  • Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT: Tầng 01, số 16 phố Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

  • Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Phần thuyết minh và thiết kế cơ sở (được lập theo quy định tại Điều 7 và Điều 8, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ);

Ghi chú:

+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức BT, BOT, BTO: hồ sơ dự án (Báo cáo NCKT) ngoài các nội dung quy định trên còn bổ sung các nội dung (theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ):

a) Phân tích sự cần thiết và những lợi thế của việc thực hiện Dự án theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO so với các hình thức đầu tư khác;

b) Xác định hàng hóa, dịch vụ và giá, phí dự kiến thu từ việc khai thác Công trình dự án;

c) Xác định thời gian xây dựng, khai thác và phương thức tổ chức quản lý, kinh doanh Công trình dự án;

d) Xác định các điều kiện, phương thức chuyển giao và tiếp nhận Công trình dự án phù hợp với quy định tại Chương VI Nghị định này;

đ) Đề xuất áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, bảo lãnh của Chính phủ (nếu có) phù hợp với quy định tại Chương VII Nghị định này.

+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của pháp luật hiện hành và tập quán quốc tế để đảm bảo Dự án có khả năng huy động vốn đầu tư từ thị trường vốn trong nước và quốc tế, gồm những nội dung cơ bản như sau:

  1. Quy mô, công suất, địa điểm, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình, nhu cầu sử dụng đất;
  2. Sự phù hợp của Dự án với các lĩnh vực, tiêu chí lựa chọn Dự án;
  3. Phân tích, lựa chọn về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; đánh giá ảnh hưởng của Dự án đối với môi trường sinh thái và môi trường xã hội;
  4. Tiến độ xây dựng công trình (khởi công, hoàn thành, nghiệm thu và đưa công trình vào khai thác kinh doanh); thời gian khai thác công trình, phương thức tổ chức quản lý và kinh doanh của Nhà đầu tư;
  5. Tổng mức đầu tư;
  6. Xác định mức phí người sử dụng đất đối với hàng hóa, dịch vụ công dự kiến thu từ việc kinh doanh khai thác công trình theo quy định hiện hành;
  7. Các điều kiện, phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình;
  8. Dự kiến Phần tham gia của Nhà nước trong Dự án, ưu đãi và đảm bảo đầu tư của Dự án;
  9. Phân tích rủi ro, quyền và nghĩa vụ của các bên.
  10. Phân tích hiệu quả tổng thể của Dự án bao gồm sự cần thiết của Dự án, những lợi thế và hiệu quả kinh tế, xã hội của việc thực hiện Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư so với hình thức đầu tư toàn phần bằng Vốn nhà nước, tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn đầu tư.

- Các văn bản pháp lý liên quan:

  • Quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền.
  • Tài liệu liên quan đến quy hoạch khu đất được cấp có thẩm quyền cung cấp: Chỉ giới đường đỏ/Giấy phép quy hoạch/Quy hoạch tổng mặt bằng/Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500;
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường).
  • Các văn bản thông tin kỹ thuật chuyên ngành được cấp có thẩm quyền cung cấp: Thông tin, số liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị; Thông tin nguồn cấp nước; Thông tin về khả năng cung cấp điện, nguồn vốn đầu tư hệ thống đường dây trung áp và trạm biến thế; Thông tin về đấu nối hệ thống thoát nước; Thông tin về phòng chống cháy nổ công trình; Thông tin để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư…
  • Đối với các dự án đầu tư về sản xuất kinh doanh nước sạch hoặc có hạng mục cấp nước, hạng mục cấp điện (trạm biến áp và đường dây nối từ mạng phân phối chung vào trạm biến áp): hồ sơ có văn bản thoả thuận của Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội, doanh nghiệp cấp nước trên địa bàn thống nhất về quy mô, phương án đầu tư, nguồn kinh phí xây dựng và quản lý khai thác (theo quy định tại Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 của UBND Thành phố).
  • Đối với dự án đầu tư theo hình thức BT, BOT, BTO: văn bản của Uỷ ban nhân dân thành phố giao cơ quan được Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án thực hiện chuẩn bị đầu tư (quy định tại K3, Đ6 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố).
  • Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Danh mục dự án được duyệt(quy định tại K3, Đ6 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố).
  • Đối với dự án ODA: hồ sơ dự án (Báo cáo NCKT) ngoài các nội dung quy định trên còn bổ sung các nội dung (theo quy định tại Điều 26 Nghị định38/2013/NĐ-CP của Chính phủ):
  1. Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền.
  2. Văn kiện chương trình, dự án.
  3. Trường hợp chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại, chủ dự án gửi kèm theo các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  4. Ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan, nhà tài trợ (nếu có) trong quá trình lập văn kiện chương trình, dự án.
  5. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.

b) Số lượng hồ sơ:

  • Dự án nhóm A, ODA: 10 bộ (01 bộ gốc, 09 sao).
  • Dự án nhóm B,C: 08 bộ (01 bộ gốc, 07 sao).

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (BM-HAPI-07- 16).

Thời hạn giải quyết

  • Dự án thuộc nhóm C: 26 ngày lv (ODA: 30 ngày lv).
  • Dự án thuộc nhóm B: 36 ngày lv (ODA: 40 ngày lv).
  • Dự án thuộc nhóm A: 46 ngày lv (ODA: 50 ngày lv).

Cơ quan thực hiện TTHC

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND TP Hà Nội /Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận một cửa (Văn phòng Sở), các Phòng chuyên môn liên quan thuộc Sở KH&ĐT Hà Nội.
  • Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện thuộc Thành phố Hà Nội…).

Kết quả giải quyết TTHC

Quyết định đầu tư dự án.       

Phí, lệ phí

Có thu lệ phí (cụ thể với từng dự án theo quy định tại Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư)

Các yêu cầu khác trong giải quyết TTHC

Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

  • Phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.
  • Bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực).

Nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng liên quan tới lĩnh vực đầu tư, với dịch vụ uy tín chất lượng, chuyên nghiệp, đảm bảo sự hài lòng của quý khách. Mọi thắc mắc, yêu cầu tư vấn, làm dịch vụ vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Đại Dương Long:

  • Trụ sở chính: 38/295 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Chi nhánh: Số 23 Nguyễn Công Hãng, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
  • Điện thoại: (+84) 3625 2358 – fax: (+84) 3863 1046
  • Hotline : 091 514 9999 - 0988 876 556

Email: contact@luatdaiduonglong.com



Tin liên quan

Hỗ trợ trực tuyến

HOTLINE :
091 514 9999 - 098 887 6556

support LS Thanh Hải
0913 923 556
support LS Tiến Thi
0926 557 886

Tin tức mới

Thống kê truy cập

Tổng lượt xem 101700
Đang Online 30