Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng đồng thời đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm được thuận lợi thì doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

I.  Tại sao phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm năm 2010An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người”. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm kiểm tra và xử phạt đối với những hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống; hành vi sản xuất kinh doanh thực phẩm; hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật, với những hình thức xử phạt như:

+ Bị phạt tiền từ 20.000.0000 đồng đến 60.000.000 đồng;

+ Buộc thu hồi thực phẩm;

+ Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm;

Quý khách cần tư vấn, hỗ trợ vui lòng gọi 0988.876.556

II.  Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

1.  Thẩm quyền của Bộ Công thương và Sở Công thương (Khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT):

1.1 Bộ Công thương có thẩm quyền cấp giấy đối với những trường hợp sau:

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế: Rượu: Từ 03 triệu lít sản phẩm/năm trở lên; Bia: Từ 50 triệu lít sản phẩm/năm trở lên; Nước giải khát: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên;  Sữa chế biến: Từ 20 triệu lít sản phẩm/năm trở lên; Dầu thực vật: Từ 50 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên; Bánh kẹo: Từ 20 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên; Bột và tinh bột: Từ 100 ngàn tấn sản phẩm/năm trở lên;

b) Chuỗi cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật); Cơ sở bán buôn thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này.

d) Cơ sở kinh doanh thực phẩm quy định tại điểm b khoản này và có sản xuất thực phẩm với công suất thiết kế nhỏ hơn quy định tại điểm a khoản này.

đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này

1.2 Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền tại địa phương

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế nhỏ hơn các cơ sở thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương

b) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ có quy mô sản xuất sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại điểm a khoản này.

2.  Thẩm quyền của Bộ y tế

Theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 6 Nghi định số 15/2018/NĐ-CP thì:

- Bộ Y tế cấp hoặc phân cấp, ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế (các loại thực phẩm theo Phụ lục II nghị định số 15/2018/NĐ-CP và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống);

- Hiện chưa có văn bản hướng dẫn nào về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Bộ y tế. Nên thực tế việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vẫn theo quy định cũ tại thông tư 26/2012/TT-BYT cụ thể:

Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở).

Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận cho:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn;

  • Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

  • Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt;

  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

3.  Thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục III Nghị định 15/2018/NĐ-CP)

  • Cơ sở sản xuất ban đầu nông, lâm, thủy sản, muối;

  • Cơ sở sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc, thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả, trứng và các sản phẩm từ trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và các sản phẩm từ mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối và các nông sản thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ;

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phân cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Ở cấp Trung Ương Là các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo phân công của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

  • Ở cấp địa phương: là các cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

III. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương, Sở Công thương cấp giấy vệ sinh an toàn thực phẩm (theo Điều 4,5 Thông tư số 43/2018/TT-BCT) và trường hợp thuộc Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm, Cục vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Bộ y tế cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP) thì có hồ sơ và thủ tục như sau:

1. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu;

  • Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp

  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo mẫu;

  • Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);

  • Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xác nhận của cơ sở, (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy của sở Công thương, bộ Công thương);

  • Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm có xác nhận của cơ sở (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của cục và chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm);

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

2.1 Trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Công thương, Bộ Công thương

  • Nộp hồ sơ đến bộ phận 1 cửa của cơ quan có thẩm quyền;

  • Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ phải bổ sung thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ;

  • Trong vòng 10 ngày (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy của sở Công thương, bộ Công thương), 15 ngày (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của cục và chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm) kể từ ngày hồ sơ được thông báo hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định thực tế cơ sở;

Trong trường hợp:

  • Nếu kết quả thẩm định “đạt” thì trong vòng 05 ngày kể từ ngày có kế quả thẩm định được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;

  • Nếu kết quả thẩm định “chờ hoàn thiện” thì được khắc phục trong vòng 60 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định, sau đó nộp báo cáo khắc phục lên cơ quan chức năng và trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận báo cáo khắc phục thì tổ chức thẩm định lại cơ sở (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy của sở Công thương, bộ Công thương). Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của cục và chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm thì thời gian khắc phục tối đa là 30 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định và trong vòng 05 ngày từ ngày nhận được báo cáo khắc phục thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định lại;

  • Nếu kết quả thẩm định “không đạt” hoặc quá thời gian khắc phục mà chưa báo cáo lên cơ quan chức năng thì cơ sở không được hoạt động cho đến khi đủ điều kiện cấp giấy.

2.2 Trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điều 17 thông tư 38/2018/TT-BNNPTVNN)

Hồ sơ:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu;

  • Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở theo mẫu;

  • Bảo sao đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp;

  • Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm.

Trình tự, thủ tục:

  • Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền;

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ;

  • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm thực hiện thẩm tra hồ sơ thẩm định, xếp loại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong 07 ngày làm việc (nếu cơ sở đã được thẩm định và xếp loại A hoặc B); hoặc tổ chức đi thẩm định thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm nếu đủ điều kiện trong thời hạn 15 ngày làm việc (trường hợp cơ sở chưa được thẩm định, xếp loại). Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

IV. Dịch vụ tư vấn hỗ trợ thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Công ty luật Đại Dương Long

Sau khi khách hàng có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý với Công ty Luật Đại Dương Long thì phía chúng tôi sẽ cử chuyên viên hỗ trợ thực hiện khách hàng thực hiện các thủ tục cần thiết. Cụ thể như sau:

  • Khảo sát trực tiếp cơ sở sản xuất, kinh doanh để kiểm tra giúp khách hàng hệ thống cơ sở vật chất. Từ đó đưa ra những ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung các thiết kế bố trí của cơ sở sản xuất, kinh doanh sao cho phù hợp với quy định pháp luật;

  • Kiểm tra các giấy tờ pháp lý liên quan đến hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh để phục vụ cho Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phục vụ cho việc kiểm tra của đoàn thẩm định. Trong trường hợp khách hàng thiếu giấy tờ pháp lý thì hỗ trợ khách hàng hoàn thiện;

  • Soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận An toàn thực phẩm theo quy định;

  • Gửi khách hàng ký hồ sơ và tiến hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;

  • Cùng khách hàng tiếp đón đoàn thẩm định;

  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả và trao tận tay đến khách hàng giấy chứng cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Thời gian thực hiện: Từ 15 - 25 ngày làm việc kể từ khi khách hàng hoàn thiện đầy đủ các giấy tờ pháp lý cần thiết.

Quý khách vui lòng gọi 0988.876.556

để được tư vấn, hỗ trợ.

Các dịch vụ liên quan:

Dịch vụ Kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm

Dịch vụ đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm

Dịch vụ Xin giấy phép quảng cá: Mỹ phẩm; thực phẩm chức năng; Hóa chất; Trang thiết bị y tế; Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Tư vấn Quy trình, thủ tục mở Doanh nghiệp / cửa hàng xăng dầu

Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Thành lập Doanh nghiệp trọn gói

Dịch vụ Kế toán Doanh nghiệp



Tin liên quan

Hỗ trợ trực tuyến

HOTLINE :
091 514 9999 - 098 887 6556

support LS Thanh Hải
0913 923 556
support LS Tiến Thi
0926 557 886

Tin tức mới

Thống kê truy cập

Tổng lượt xem 101700
Đang Online 30