Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm và tự công bố sản phẩm

Công bố sản phẩm là hoạt động bắt buộc của các cở sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Bởi đây đều là những sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe của con người nên các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ quản lý chất lượng sản phẩm thông qua việc cấp giấy phép công bố sản phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh

1.  Tại sao phải thực hiện thủ tục công bố sản phẩm, tự công bố sản phẩm

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải công bố sản phẩm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì sẽ bị xử phạt hành chính (Theo Điều 20, 21 Nghị định 115/2018/NĐ-CP). Cụ thể:

1.1 Đối với trường hợp thuộc diện phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm vi phạm sẽ có những hình thức xử phạt:

  • Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

  • Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng;

  • Buộc thu hồi thực phẩm;

  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm;

  • Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm.

1.2  Đối với trường hợp thuộc diện phải thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm có thể bị:

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

  • Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng;

  • Buộc thu hồi thực phẩm;

  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế; hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm.

Chính vì vậy việc thực hiện thủ tục xin giấy phép công bố sản phẩm vừa đảm bảo cho hoạt động kinh doanh sản xuất của cơ sở được tiến hành vừa tăng niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm để từ đó tạo được sự cạnh tranh trên thị trường.

2.  Thẩm quyền cấp giấy phép xác nhận nội dung công bố sản phẩm:

2.1 Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chỉ định có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, nhóm sản phẩm phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm (Theo điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP) bao gồm: Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm); trừ các sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố sản phẩm và những sản phẩm, nguyên liệu được dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân

2.2 Cục an toàn thực phẩm của Bộ y tế

Có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm gồm:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;

  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;

  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

3.  Thủ tục xin cấp giấy phép công bố sản phẩm/ tự công bố sản phẩm

Theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 115/2018/NĐ-CP thì thủ tục xin cấp giấy phép công bố sản phẩm/ tự công bố sản phẩm như sau:

3.1 Thủ tục tự công bố sản phầm

a.  Hồ sơ tự công bố sản phẩm

  • Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn cuả Bộ y tế

b.  Thủ tục tự công bố sản phẩm:

  • Tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm hoặc gửi hồ sơ trực tiếp qua bưu điện cơ quan có thẩm quyền;

  • Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó

3.2 Thủ tục công bố sản phẩm

a.  Hồ sơ công bố sản phẩm:

  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm phù hợp các tiêu chí do Bộ Y tế ban hành (bản chứng thực);

  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân) (chỉ đối với sản phẩm trong nước);

  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự); (chỉ đối với sản phẩm nhập khẩu).

b.  Thủ tục công bố sản phẩm

  • Nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền;

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;  21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Cơ quan tiếp nhận sẽ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm;

Nếu hồ sơ bị thông báo thì Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Tổ chức, cá nhân được sửa đổi, bổ sung 01 lần trong vòng 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

4.  Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm/ tự công bố sản phẩm tại Công ty luật Đại Dương Long

  • Tư vấn khách hàng về cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, trình tự thủ tục đối với sản phẩm khách hàng cần tư vấn;

  • Xem xét đánh giá các giấy tờ pháp lý liên quan hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm;

  • Đánh giá tình trạng của sản phẩm, các thành phần của sản phẩm để từ đó nêu lên những chí tiêu kiểm nghiệm cần thiết rồi báo khách hàng;

  • Tư vấn kiểm nghiệm sản phẩm tại các viện kiểm nghiệm phù hợp với quy định của Bộ Y tế;

  • Soạn thảo hồ sơ tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ công bố sản phẩm;

  • Tiến hành nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền;

  • Trong trường hợp hồ sơ bị sửa đổi thì chuyên viên công ty sẽ hỗ trợ khách hàng nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ;

  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả.

* Thời gian thực hiện: Từ 07 - 21 ngày làm việc.

* Phí dịch vụ: Tùy theo danh mục sản phẩm.

QUÝ KHÁCH CÓ VẤN ĐỀ THẮC MẮC CẦN TRAO ĐỔI

VUI LÒNG LIÊN HỆ 0988.876.556 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, HỖ TRỢ

Các dịch vụ giấy phép khác:

Xin giấy phép quảng cáo (Mỹ phẩm; Thực phẩm chức năng; Trang thiết bị y tế; Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh)

Xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Tư vấn Quy trình, thủ tục mở Doanh nghiệp / cửa hàng xăng dầu

Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Tư vấn đăng ký mã số mã vạch sản phẩm

Công bố chất lượng các sản phẩm hàng hóa 

Thành lập Doanh nghiệp trọn gói

Dịch vụ Kế toán Doanh nghiệp



Tin liên quan

Hỗ trợ trực tuyến

HOTLINE :
091 514 9999 - 098 887 6556

support LS Thanh Hải
0913 923 556
support LS Tiến Thi
0926 557 886

Tin tức mới

Thống kê truy cập

Tổng lượt xem 101700
Đang Online 30